Tìm hiều về ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003

Ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003

Trên sổ đỏ thường dùng tên viết tắt của các loại đất như: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất thổ cư… Trong bài này mình sẽ giải đáp về ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003. Nhà nước phân loại đất theo tiêu chuẩn nào? Giải thích một số ký hiệu đất thông thường được ghi trên sổ đỏ hoặc bản đồ địa chính và một số vấn đề liên quan đến phân hạng đất sẽ được mình chia sẻ cụ thể ở bài dưới.

Ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003

Ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003

Những cá nhân/tập thể nào còn băn khoăn thắc mắc về ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003 thì hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé: 

TT Loại đất
I NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RSX
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP  
1 Đất ở tại nông thôn ONT
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CAN
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23. Đất thủy lợi DTL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
32 Đất công trình công cộng khác DCK
33 Đất cơ sở tôn giáo TON
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG  
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên cả nước gồm các vùng, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh); vùng, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là vùng); xã, huyện và các thị trấn (gọi chung là xã).
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, cán bộ xã, thị trấn có trách nhiệm thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, nghị định số 181/2004 / NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và theo hướng dẫn của thông tư
  • Người sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc sử dụng đất của mình kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của người làm công tác thanh lý đất theo quy định tại thông tư này.

Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai

Ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ sau.
  • Lập hồ sơ điều tra chỉ tiêu tài nguyên đất để xác định nhu cầu sử dụng đất phục vụ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, ngành, địa phương và thực hiện quy hoạch tổng thể; thực hiện 05 năm và hàng năm của cả nước về kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội.
  • Đề xuất chính sách, pháp luật về đất đai và điều chỉnh quy hoạch.
  • Công bố dữ liệu đất đai vào niên giám thống kê quốc gia; đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lý quốc gia, các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng.

Các loại đất được miễn nộp tiền thuế sử dụng đất?

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

  • Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất làm đường, cầu, vỉa hè, đường sắt, cảng hàng không và xây dựng kết cấu hạ tầng sân bay, kể cả đất đã có trong quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa triển khai xây dựng do chênh lệch về đất đai. Theo mức đầu tư trong từng giai đoạn phát triển đã được cơ quan nhà nước phê duyệt, đất đai được sử dụng để xây dựng hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà máy nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đập và đất thuộc an toàn giao thông và hành lang bảo vệ an toàn công trình thủy lợi.
  • Đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao vì lợi ích công cộng, bao gồm đất làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, sân vườn, khu vui chơi trẻ em, quảng trường, công trình văn hóa. Xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người tàn tật, điểm văn hóa nơi có đào tạo dạy nghề.
  • Đất được phân loại, bảo vệ theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh).
  • Đất sử dụng vào các công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng vào mục đích công cộng tại đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết cấu hạ tầng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng đường dây, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống truyền tải xăng, dầu, khí thiên nhiên và đất trong hành lang bảo vệ an toàn của các công trình nêu trên; đất nhà máy điện, đất lòng hồ, đập thủy điện; lễ khởi công xây dựng, đất xây dựng hội trường, lò hỏa táng; đất làm chất thải, bãi chôn lấp, khu xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng

Bao gồm: đất thuộc chùa, nhà thờ, miếu, thánh đường, tu viện, trường đào tạo tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo khác được nhà nước cho phép hoạt động.

  • Đất làm nghĩa trang.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, mương, suối và mặt nước đặc biệt.
  • Đất có các công trình như nhà công vụ, đình, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ …

Trong đó: diện tích đất xây dựng công trình là nhà công vụ, đền, miếu, từ đường, nhà thờ họ được các công trình này bao bọc theo vị trí của khu đất.

  • Đất xây dựng văn phòng, công trình phi thương mại.
  • Đất dùng để xây dựng trụ sở của cơ quan quốc gia, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, cơ quan lãnh sự Việt Nam, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam .

Đất dùng cho mục đích phục vụ quốc phòng, an ninh

  • Đất thuộc doanh trại, sở chỉ huy quân sự.
  • Đất cho các căn cứ quân sự.
  • Công trình quốc phòng, trận địa và đất công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh.
  • Đất cho các nhà ga, bến cảng quân sự.
  • Đất công trình công nghiệp, khoa học kỹ thuật trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • Đất tại kho bạc lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Đất dùng làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí.
  • Trại quân sự, nhà khách trong khuôn viên trụ sở lực lượng vũ trang nhân dân, trụ sở nhà công vụ, nhà thi đấu thể dục, thể thao và đất của các cơ sở khác.
  • Đất sử dụng cho các trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường học được cơ cấu lại do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
  • Chính phủ quy định đất sử dụng vào các công trình chiến đấu khác, công trình quốc phòng, an ninh.

Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã

Đất phi nông nghiệp xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất ở đô thị làm nhà kính và các loại hình nhà ở khác, kể cả hình thức trồng gián tiếp trên đất; chăn nuôi gia súc, gia cầm được pháp luật cho phép, chuồng nuôi các động vật khác; xây dựng trạm thực nghiệm nghiên cứu nông, lâm, ngư nghiệp; thành lập vườn ươm ươm cây giống; xây dựng kho để bảo quản nông sản, thuốc trừ sâu, phân bón, máy móc sản xuất nông nghiệp và các công cụ.

Tổng kết

Bài viết trên là nội dung về vấn đề ký hiệu các loại đất theo luật đất đai năm 2003 để mọi người tham khảo, giải đáp mọi thắc mắc cho mọi người đang quan tâm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *