Hướng dẫ cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

Như thế nào là phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu? Cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu như thế nào? Cần biết những gì trong quá trình khai phiếu? Có rất nhiều băn khoăn vẫn thường thấy cho những người lần đầu tiên đi khai phiếu. Hôm nay mình sẽ chia sẻ hướng dẫn chi tiết cho mọi người rõ nhất về vấn đề này.

Cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu cho người chưa biết

Hãy cùng tìm hiểu về cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu cho mọi người ở ngay bài dưới đây nhé:

Phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu dùng để khai khi bạn có sự thay đổi về  hộ khẩu nhân khẩu (chẳng hạn như: Nhập khẩu; có sự điều chỉnh lại trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; chuyển hộ khẩu, tách hộ khẩu, xóa khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu; xác nhận đã đăng ký thường trú; tạm trú, gia hạn tạm trú…).

cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

Về phần thông tin chung

Khi ghi thông tin cá nhân, thông tin đó phải dựa trên giấy khai sinh và các giấy tờ căn cước công dân khác. Trường hợp chưa có các giấy tờ trên thì ghi theo hộ khẩu, CMND, hộ chiếu Việt Nam hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.

  • Phần “Họ và tên”: Chữ in hoa, có dấu đầy đủ.
  • Phần “Ngày, tháng, năm sinh”: Được xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và ghi đầy đủ 02 chữ số của ngày sinh, 02 chữ số của tháng sinh là tháng 01 và tháng 02 và có 04 số năm sinh.
  • Phần “số CMND” và phần “số hộ chiếu”: Điền đầy đủ thông tin về số CMND và số hộ chiếu (nếu đầy đủ cả hai loại giấy tờ này).
  • Phần “Giới tính”: Nếu giới tính là nam thì ghi là nam, nếu là nữ thì ghi là nữ.
  • Phần “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo Giấy khai sinh.
  • Phần “Quê quán”: Ghi quê quán căn cứ vào giấy khai sinh. Tình huống không có giấy khai sinh hoặc ở giấy khai sinh không có phần này thì ghi quê quán, nguyên quán của ông bà nội/ ngoại. Trường hợp không xác định được ông bà nội/ngoại thì ghi quê quán, gốc gác của cha mẹ. Xã, huyện và khu hành chính tỉnh phải được ghi rõ ràng. Nếu địa danh quản lý đã thay đổi thì ghi theo địa danh quản lý hiện tại.
  • Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, các quốc tịch khác (nếu có).
  • Phần “Chủng tộc” và “Tôn giáo”: Ghi rõ chủng tộc và tôn giáo dựa trên giấy khai sinh. Nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ công việc hiện tại và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, nơi làm việc.

Hướng dẫn ghi thông tin về địa chỉ cư trú

  • Ghi rõ số nhà, đường, phố, thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc; xã, phường, thị trấn; vùng, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nếu đang ở bên nước ngoài thì ghi rõ ràng địa chỉ hiện đang cư trú tại nước ngoài (ghi rõ tên nước phiên âm tiếng Việt).

Hướng dẫn ghi thông tin về cơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú

Dòng trên ghi tên đồn công an có trách nhiệm đăng ký, quản lý cư trú ở dòng dưới.

Phần nội dung chính

Các mục “Họ tên chủ hộ”, “Quan hệ với chủ hộ” được ghi như sau:

  • Trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì cấp sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú, ghi rõ họ và tên người được đăng ký. Phần quan hệ với chủ hộ thì ghi là chủ hộ.
  • Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì ghi rõ họ và tên chủ hộ.
  • Điều chỉnh việc thay đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; sổ hộ khẩu; trường hợp thay đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc nhân khẩu thường trú trước đây. Đối với trường hợp đăng ký ghi rõ họ tên chủ hộ và quan hệ với chủ hộ hoặc giấy tạm trú theo sổ hộ khẩu.
  • Phần “Nội dung đăng ký, thay đổi nhân khẩu”: Ghi ngắn gọn nội dung đăng ký, thay đổi nhân khẩu. Ví dụ: nhân khẩu thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; sổ hộ khẩu; tách hộ khẩu về chung một nhà, nhập (khai sinh) cho con, điều chỉnh thay đổi sổ hộ khẩu …
  • Phần“Ý kiến ​​của chủ hộ”: Ghi ý kiến ​​của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách hộ khẩu, chủ hộ ký tên và ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm.
  • Nội dung của phần “Xác nhận bên công an” như sau:
    • Trường hợp xác nhận đã đăng ký thường trú trước đây thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận đã xác nhận đăng ký thường trú trước đó. Nội dung xác nhận gồm: thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ thường trú đã đăng ký; họ, tên chủ hộ đã đăng ký (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi, xóa đăng ký thường trú
    • Trường hợp cấp lại hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân đó xác minh việc bị mất. Nội dung xác nhận gồm: họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ thường trú của chủ hộ xin cấp lại sổ hộ khẩu.

Tìm hiểu về phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu?

cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

Khi người dân làm thủ tục chuyển hộ khẩu (như chuyển hộ khẩu, đăng ký thường trú, tạm trú…) thì một trong những giấy tờ cần cung cấp đó là phiếu báo thay đổi hộ khẩu. Theo Thông tư 36/2014 / Điều 3 khoản 2 TT-BCA thì mẫu HK02 này sẽ được sử dụng khi đăng ký hộ khẩu, thống kê nhân khẩu thay đổi.

Nội dung của mẫu HK02 nhằm cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền về vấn đề hộ khẩu nắm bắt thông tin về việc thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; đảm bảo các tài liệu cần thiết trong kho lưu trữ để thực hiện các thủ tục về hộ khẩu theo quy định của pháp luật

Những trường hợp nào cần dùng phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu?

Căn cứ khoản 2 điều 3 Thông tư số 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu đăng ký và quản lý cư dân, thông báo sẽ được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú;
  • Điều chỉnh sổ hộ khẩu, thay đổi sổ hộ khẩu tạm trú;
  • Thay đổi địa điểm đăng ký thường trú, tạm trú;
  • Xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú;
  • Đăng ký hộ gia đình;
  • Thay đổi, báo cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
  • Cấp giấy chuyển hộ khẩu;
  • Nơi thường trú đã đăng ký trước đó đã được xác nhận;
  • Gia hạn tạm trú;

Yêu cầu bắt buộc khi khai phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

  • Chữ viết rõ ràng, đều màu mực, không viết tắt.
  • Nếu không biết chữ hoặc không tự khai báo được thì nhờ người khác khai thay. Người khai hộ phải ký và ghi rõ họ tên.
  • Không được tẩy xóa, sửa chữa khiến làm sai lệch nội dung đã ghi.
  • Ghi các thông tin cá nhân theo giấy khai sinh, hộ khẩu, CMND (hoặc căn cước công dân), hộ chiếu… để đảm bảo chính xác.

Tổng kết

Bài trên là toàn bộ thông tin chi tiết về cách khai phiếu thay đổi hộ khẩu nhân khẩu cho những ai đang thắc mắc và chuẩn bị đi làm phiếu này. Mong những chia sẻ hướng dẫn trên là hữu ích cho các bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *